Ý thức sáng tạo của các tác giả văn học dân gian Quỳ Chử đối với làng- nước

Trọng Miễn

(Toquoc)- Văn học dân gian Quỳ Chử như một gạch nối giữa văn học dân gian chế độ phong kiến suy tàn với văn học dân gian thời kỳ tiền khởi nghĩa 1945 và kéo dài suốt cả chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược...

Trong thi gian sưu tm, nghiên cu văn hóa làng Qu Ch, chúng tôi đã phát hin ra rng: Lc lượng chính sáng to nên văn hc dân gian làng Qu Ch là trí thc bình dân. Ý kiến này chúng tôi đã trình bày trong mt s bài viết gn đây. Trong bài này chúng tôi xin đề cp đến vn đề: ý thc ca các tác gi sáng to văn hc dân gian Qu Ch đối vi Làng- Nước.

Vit Nam, mi quan h làng nước là mi quan h hu cơ, máu tht. Có làng mi có nước. Nước hình thành trên cơ s làng. Mi người đều gn bó vi làng, vi nước. Xây dng bo v làng là xây dng bo v nước. Ngược li, chng li làng là chng li nước. Không có ai yêu nước mà không yêu làng. Mi quan h làng- nước bn cht như vy nên trong lch s đã có lúc mt nước nhưng không mt làng. Ý thc được điu đó nên văn hc thành văn và văn chương bác hc đều có nhiu tác phm ca ngi cnh đẹp quê hương đất nước, ca ngi thành qu lao động xây dng xóm làng, ca ngi tinh thn lao động chng xâm lăng bo v làng nước…

Trong văn hc dân gian Qu Ch cũng có nhiu tác phm phn ánh nhng vn đề y. Có điu, các tác gi ca chúng không phi là nhân dân lao động chung chung mà ch yếu là trí thc bình dân. Nhng trí thc bình dân này không ch là lc lượng chính sáng to nên văn hc dân gian mà quan trng hơn h rt có ý thc rng tác phm ca h phi vì làng vì nước.

Mt giai thoi văn hc k rng, mt ln hi văn nhân Qu Ch- Hi nhng người yêu thích văn hc- m cuc thi vào đúng lúc sâu keo đang cn lúa, làng phi lp đàn “Tng trùng”. Đề tài được làm t do nhưng vn thì bt buc phi ly vn “EO”. Trong xướng ho thơ Đường, vn bt buc rt khó làm nên c nào cũng lúng túng, nghĩ mãi không ra. Gia lúc y có mt thanh niên trong làng bưng tru rượu đến xin các c bài thơ để mng ông ni thượng th 70. Chp được ý, mt c làm bài thơ rng:

Vt ngã đông hè tri my keo

Mng ông thượng th v tay reo

Nh câu lão Đỗ (1) mng ngâm váng

Rp mng Hoa Tư (2) đánh gic khoèo

Đầy túi xuân thu phe ming lc

Nng bu phong nguyt rán lưng đeo

Xin ông sng mãi trăm năm l

D khoán kiu bành cháu cht theo.

Bài thơ đắc vn nhưng ni dung thoát ly tình hình thi s ca làng: sâu keo đang phá hoi mùa màng. Cho nên mc dù bài thơ được các c rt thích ngâm vnh, song vn không phê “ưu”.

Giai thoi “ý đáng ti mà thơ vn được phê ưu” k rng: Mi dp tết đến xuân sang, Qu Ch đều có tc thi thơ và bình thơ. Đề tài cuc thi đều là nhng vn đề thi s ca làng trong năm. Năm Thành Thái th hai (1889), đền Thượng va trùng tu xong thì Tết đến. C văn trưởng ly ngay s vic này để làm đề tài cho cuc thi thơ. Kết thúc cuc thi, ban giám kho chn bài “Trùng tu đền Thượng” để bình.

Bài thơ va đọc xong đã gây được không khí sôi ni ca cuc bình thơ. Người thì khen bài thơ có khí phách, k li chê là ngo mn. Mc dù ý kiến khác nhau nhưng ai cũng nhn ra bài thơ đả kích vào hàng chc sc ca làng. Không ch đả kích mà còn kêu gi dân làng chng li hương hào k mc. Và quan trng hơn, mun chng li được nhng sâu mt ca làng thì phi biết ngăn chn, đề phòng t trước. Ch có như vy thì chng tiêu cc chng sâu mt làm hi dân làng mi có kết qu:

Ct bào ln cc nhn không võng

Nn nn chc lòi trùn hết lên

Đây là mt nhn thc hết sc mi lúc by gi.

Mt lot bài vè “Bước đi”, “Ngoi cảnh Luých-xăm-bua”, “Bt lính”… phn ánh tâm trng nh nhà, nh quê ca người Vit Nam đi lính cho Pháp. Kết thúc các bài vè y thường là nhng câu: “Ở nhà hơn hn ra đi”, “Cu mong mãn hn để v”, ”Anh phi ra đi- Lòng không d đói - Lnh quan c trói- Điu c anh đi- Bt lính thế ni- Kh ơi là kh”. Đấy là nhng li than làm chnh lòng người khác, có tác dng thc tnh nhng người Vit Nam đang đi lính cho Pháp và nhng người Vit Nam chưa đi lính cho Pháp phn chiến, kiên quyết không đi lính cho Pháp để chết thay cho chúng chiến trường Tây- Âu trong chiến tranh thế gii ln th nht. Riêng bài vè “Suy nghĩ” thut li toàn b ni dung Hoà ước Giáp Thân (1884) ký gia triu đình nhà Nguyn vi thc dân Pháp. Đây là bn khai t đối vi ch quyn đối thoi ca Vit Nam. Vi ging văn bi ai đau xót trước s bc nhược ca triu đình phong kiến nhà Nguyn, các tác gi không ch làm dy lên lòng căm gin ca nhân dân ta đối vi thc dân Pháp xâm lược đối vi triu đình phong kiến nhà Nguyn, mà còn có ý kêu gi mi người đoàn kết đánh đui thc dân Pháp xâm lược, giành li độc lp t do cho đất nước.

Cũng cách nhìn và cách viết y, bài thơ nng cht ca dao:

Vai mang khăn gói lên tàu

V kêu con khóc rut đau tng đoàn

Ai làm đến ni hai phương

K Nam người Bc đôi đường thm thương

K bao xiết ni đon trường

Em v phng dưỡng đôi đườg cho anh

Bao gi hi án hà thanh (3)

Oong, đơ, toa, cát, sít, xanh…anh v(4).

Bài thơ không nng v nhng li dn dò ca người chng đối vi người v trước lúc “vai mang khăn gói lên tàu” làm người lính chiến mà nng v s vô vng ca ngày tr v. Để nhn mnh s vô vng y ca người lính, tác gi đã dùng bn t Hán- Vit câu th chín “hi án hà thanh” và sáu t tiếng Pháp phiên âm câu th mười. Đây là bài thơ dân gian độc đáo duy nht trong văn hc dân gian VitNam. Nếu b nhng t Hán- Vit và phiên âm tiếng Pháp y đi, thì hai câu thơ trên ch còn là Bao gi anh li v? Mt câu hi ln không ai tr li được. Rõ ràng, để không bao gi có cnh chia ly dm d nước mt như vy thì phi chng li cuc chiến tranh phi nghĩa ca thc dân Pháp, chng li vic bt lính vô ti v ca chúng đối vi trai tráng người Vit.

Ngược dòng thi gian trong thi k VănThân, đặc bit là trong cuc khi nghĩa Ba Đình (1886-1887), các sáng tác dân gian Qu Ch t thái độ rõ ràng:

Trai tráng thì tp côn quyn

N nhi thì phi luyn rèn kiếm cung

L khi bn gic cn cùng

Cho nên ta phi đề phòng t đây.

Đứng lên bo v làng quê

Tiến lên các v nam nhi đâu ri

Cm gươm, nai nt vào thôi

Văn Thân c nghĩa ngi ngi bay cao

-Tây v ta ly súng ri

Nhưng không có đạn cũng đến ngi mà coi

Đạn ta ta du hn hoi,

Có ai truy hi phi coi cái mm

-…Nó vào, ta quyết sn sàng

Dit cho hết lũ tham tàn thì thôi

C làng như th mt người

Đồng tâm hip lc giăc tri phi thua

Bà con ta c gng cho…

Trong Cách mng tháng Tám 1945 và chín năm kháng chiến chng Pháp, sáng tác dân gian Qu Ch vn gi được thái độ trách nhim ca mình đối vi làng, nước. Xin dn my đon sau:

Nht mà chy trn vào đâu

Bà con ta phi hùa nhau ra lùa

Ta đông thì nó phi thua

Ta mnh thì nó phi cha mt ra

…Ai ơi quyết chí phen này

Chém đầu quân gic cht tay quân thù

Chng thu lúa, chng bt phu

Chng thu bông si, chng thu thuế nhà

Chng đào m m ông cha

Chng khng b, chng kho tra tù đày

Rèn gan luyn óc t đây

Ra tay quét sch Nht- Tây bo tàn

- Bà con các gii trong làng

Chính ph kêu gi quyên vàng đánh Tây

K xuyến nhn, người hoa tai

Nó là vt quý lâu nay ta dùng

Đưa ra sm súng, sm cung

Đánh cho gic Pháp hết vòng ngo ngoe

Nhn hoa hay có vt gì

Ta đem ng h còn gì quý hơn

Góp vàng xây dng giang sơn

Góp vàng đánh đui hết quân bo tàn

Mun cho b cõi được an,

Ta góp nhiu vàng chính ph hoan hô

- Bác H kêu gi dân ta

Xung phong bán lúa để mà khao quân

Nh câu “Thc túc binh cường”

ăn no đánh thng mi phường xâm lăng

Mun cho qu lúa càng tăng

Toàn dân đóng góp cao bng núi non…

T nhng dn chng trên, rõ ràng trách nhim ca người cm bút trước nhân dân, trước cuc sng không ch th hin văn hc bác hc, văn hc thành văn mà còn th hin nhng trí thc bình dân sáng to nên văn hc dân gian Qu Ch. H là nhng người có nhân cách, thy rõ tác dng to ln cavăn hc dân gian đối vi nhân dân nên h rt có ý thc khi sáng to nhng tác phm dân gian y. Điu rt lý thú là tính “khuynh hướng”- Ch dùng ca Lê Nin- tính tư tưởng, ý thc trách nhim trước làng nước ca văn hc dân gian Qu Ch th hin hu như tt c các th loi, k c câu đối chùa Hưng Viên.

Có th nói văn hc dân gian Qu Ch là mt hin tượng đặc bit trong văn hc dân gian Vit Nam. Nó không ch phn ánh tâm tư, nguyn vng, ước mơ ca con người, ca ngi cnh đẹp ca xóm làng, ca đất nước; nó không ch phê phán đấu tranh vi nhng cái xu, cái ác mà quan trng hơn nó còn phanh phui, lt ty, ch ra nguyên nhân ca nhng cái ác, cái xu để mi người lên án, đạp đổ chúng, xây dng mt cuc sng tt đẹp hơn. Văn hc dân gian Qu Ch như mt gch ni gia văn hc dân gian chế độ phong kiến suy tàn vi văn hc dân gian thi k tin khi nghĩa 1945 và kéo dài sut c chín năm kháng chiến chng thc dân Pháp xâm lược. Chúng tôi coi nó là mt gch ni là căn c không ch th loi, đề tài mà chính là căn c vào ni dung, tính tư tưởng ca tác phm và lc lượng sáng to nên nó trong thi k này./.



  ------------------          

    (1)-Lão Đỗ: Đỗ Ph, nhà thơ ni tiếng thi Đường, có câu thơ “Nhân sinh tht thp c lai hy”.

     (2)-Tên mt quc gia trong thn thoi- Văn hc c dùng để ch thế gii o tưởng.

     (3)-Hi án hà thanh: Bin lng sông trong- Ch đời thái bình.

     (4)-Tiếng Pháp: Mt, hai, ba, bn., năm, sáu…

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác